Đăng nhập
Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Lê Hồng Phong Giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025

          SỞ GD&ĐT HÀ GIANG                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
        Số: 168/KH-THPTLHP                                                                                 
Hà Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2017
 
KẾ HOẠCH 
Chiến lược phát triển trường THPT Lê Hồng Phong Giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025 

  A. PHẦN MỞ ĐẦU
  I. Giới thiệu chung 
Trường trung học phổ thông Lê Hồng Phong, thành phố Hà Giang được thành lập năm 1951. Trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Giang; Chi bộ nhà trường trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Giang.
Trải qua 66 năm xây dựng và trưởng thành, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THPT Lê Hồng Phong đã tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, ra sức phấn đấu thi đua “Dạy tốt - học tốt” đạt được nhiều thành tích trong công tác giáo dục, dạy chữ dạy người, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao theo các mục tiêu giáo dục của Đảng. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể trong nhà trường luôn được quan tâm. Chi bộ Đảng được nhiều năm được công nhận Chi bộ trong sạch vững mạnh. Trường liên tục nhiều năm đạt danh hiệu Tập thể LĐTTXS; Công đoàn vững mạnh-Vững mạnh xuất sắc; Đoàn trường luôn là đơn vị dẫn đầu của thành phố, tỉnh. Từ mái trường Lê Hồng Phong thân yêu đã có hơn 10 nghìn học sinh với hành trang trình độ phổ thông cơ sở, trung học phổ thông như những cánh chim tung bay khắp mọi miền đất nước, trên mọi lĩnh vực hoạt động, công tác, đóng góp tích cực vào công cuộc bảo vệ, dựng xây đất nước.
Mang theo ước mơ và niềm tự hào từ mái trường Lê Hồng Phong, dù ở cương vị nào, làm bất cứ công việc gì, các thế hệ học trò Lê Hồng Phong đã và đang đem về cho trường những thành công mới, niềm vui mới. Nhiều học sinh tạm gác bút nghiên lên đường nhập ngũ, có người đã hy sinh máu xương để bảo vệ Tổ quốc. Nhiều người trở thành các nhà khoa học, có học hàm giáo sư, phó giáo sư, có học vị tiến sỹ, thạc sỹ, đã và đang đóng góp trí tuệ, công sức cho nền khoa học, giáo dục nước nhà. Hàng trăm người trở thành cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan của Đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương. Hơn nửa thế kỷ qua đi, đã có 15 lượt thầy hiệu trưởng, hàng trăm lượt thầy, cô tham gia giảng dạy tại mái trường này. Các thầy, cô đã đem hết tuổi trẻ, tâm sức của mình vì các em học sinh thân yêu.
Những đóng góp bền bỉ của thầy, trò nhà trường 65 năm qua đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận: Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1996); Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 2011); Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2016); Biểu tượng Vàng “Vì sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam”; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ... Có 7 nhà giáo của trường vinh dự được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; 36 nhà giáo được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
 II. Những căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) ) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Hà Giang (khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thực hiện Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Hà Giang (khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
B. PHẦN NỘI DUNG
 I- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Đặc điểm tình hình:

1.1. Đội ngũ nhà giáo
Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên chức hiện có: 71, trong đó: Cán bộ quản lý: 4; Giáo viên: 61; Cán bộ hành chính phục vụ, Văn thư, thiết bị thí nghiệm: 6; giáo viên có trình độ sau đại học là 11 người (Toán 3; Vật lý 01; Hóa học 04; Văn 02; Sử 01).
Cơ cấu tổ chức nhà trường được chia thành 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng, gồm: Tổ Văn-Sử: 14 giáo viên; tổ Địa-Ngoại ngữ-GDCD: 13 giáo viên; tổ Lý-Hóa-Công nghệ: 13 giáo viên; tổ Toán-Tin: 11 giáo viên; tổ Sinh-Thể dục: 10 giáo viên; tổ Văn phòng 6 người.
Nhà trường có 01 chi bộ Đảng với tổng số 40 đảng viên; Ban chi ủy gồm 03 đồng chí; các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; các tổ chức Hội như Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học, Hội cha mẹ học sinh...được thành lập và duy trì hoạt động.
Nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao; đội ngũ giáo viên nhiệt tình, luôn hoàn thành nhiệm vụ được phân công, đội ngũ cán bộ hành chính tận tụy với công việc, phục vụ đảm bảo về điều kiện làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Tuy nhiên khả năng, kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên không đồng đều ở một số mặt công tác.
 1.2. Quy mô trường, lớp, học sinh
Tính đến ngày 25/5/2017 toàn trường có tổng số 27 lớp với 847 học sinh (trong đó khối 12: 215 học sinh; khối 11: 323 học sinh; khối 10: 309 học sinh.
Năm học 2017-2018 nhà trường có tổng số 27 lớp với 967 học sinh (trong đó khối 12 có 9 lớp= 309 học sinh; khối 11: 9 lớp = 323 học sinh; khối 10: 9 lớp = 335 học sinh).
1.3 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất đảm bảo công tác dạy và học của nhà trường, có đầy đủ phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thiết bị, sân chơi, bái tập ...Cụ thể:
- Tổng diện tích đất sử dụng của nhà trường: 10.346,6m2, trong đó diện tích sân chơi, bãi tập là hơn 2.000m2. - Phòng học văn hóa có 30 phòng, đảm bảo an toàn, vệ sinh, ánh sáng.
- Phòng học bộ môn: 03 phòng (Lý, Hóa, Sinh) có đủ trang thiết bị đáp ứng nhu cầu dạy và học.
- 02 phòng máy tính có kết nối Internet phục vụ dạy, học và các hoạt động chuyên môn khác; 01 phòng nghe nhìn phục vụ việc dạy và học ngoại ngữ.
- Thư viện có phòng đọc, kho sách đảm bảo phục vụ giáo viên và học sinh.
- Khối phòng làm việc: 10 phòng trang bị các thiết bị cần thiết phục vụ công tác của Ban giám hiệu, các bộ phận văn thư, kế toán, y tế và các đoàn thể khác; 01 hội trường lớp 250 chỗ; 01 phòng họp 60 chỗ.
- Phòng truyền thống có lưu giữ nhiều kỷ ảnh, hiện vật, hồ sơ có giá trị liên quan đến quá trình hình thành và phát triển của nhà trường.
- Khu vệ sinh đảm bảo phục vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. 
1.4. Chất lượng giáo dục.
Chất lượng giáo dục 03 năm học qua:
- Kết quả xếp loại Hạnh kiểm học sinh trong 03 năm học:

- Kết quả xếp loại Hạnh kiểm học sinh trong 03 năm học: 2014-2015; 2015-2016; 2016-2017:


Năm học

Số lớp

Số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

2014-2015

26

815

256

31,26

406

49,57

142

17,34

11

1,34

2015-2016

26

844

223

26,42

473

56,04

130

15,40

18

2,13

2016-2017

27

847

432

51,00

351

41,44

59

6,97

5

0,59


- Kết quả xếp loại Học lực học sinh trong 03 năm học: 2014-2015; 2015-2016; 2016-2017:

Năm học

Số lớp

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

2014-2015

26

815

4

0,49

205

25,03

459

56,04

139

16,97

8

0,98

2015-2016

26

844

3

0,36

251

29,74

436

51,66

145

17,06

9

1,07

2016-2017

27

847

3

0,35

321

37,78

456

53,72

62

7,32

3

0,35


2. Những tồn tại, hạn chế
 - Việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, vận dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại chưa thực sự có hiệu quả, còn manh mún, chưa tạo thành phong trào rộng khắp; còn mang nặng phương pháp dạy học truyền thống là trang bị kiến thức cho học sinh, chưa phát huy được năng lực, phẩm chất người học. Việc xây dựng các chủ đề dạy học còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu.
 - Chất lượng hai mặt giáo dục đã có những tiến bộ rõ nét xong chưa tương xứng với tiềm năng của nhà trường; các phong trào thi đua chưa được thường xuyên, liên tục; công tác xây dựng điển hình tiên tiến, tuyên truyền nhân rộng điển hình tốt trong dạy và học chưa được quan tâm toàn diện; chưa thành lập được các câu lạc bộ cũng như các nhóm sở thích nhằm tạo sân chơi trí tuệ thu hút học sinh tham gia.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được chú trọng nhưng hiệu quả còn thấp, số lượng các giải cũng như chất lượng giải trong các kì thi, cuộc thi mà nhà trường tham gia chưa thực sự cao.
- Một bộ phận giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa có sự đầu tư, quan tâm đến học sinh, đặc biệt là những học sinh yếu, kém; chưa có kế hoạch, biện pháp nhằm giúp đỡ học sinh chậm tiến.
- Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên hoạt động chưa thực sự rõ nét; chưa có nhiều các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm tạo sân chơi lành mạnh cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia.
- Công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế, chưa tranh thủ được sự ủng hộ về vật chất, tinh thần của Hội cha mẹ học sinh, các tổ chức, đoàn thể trong việc hỗ trợ công tác giáo dục của nhà trường.
* Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
 - Một bộ phận cán bộ, giáo viên chưa sâu sát, tự học, tự bồi dưỡng, chưa phát huy hết vai trò và khả năng trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, chưa nỗ lực phấn đấu, chưa đáp ứng được yêu cầu công tác trong giáo dục. Số giáo viên có trình độ sau đại học đạt tỉ lệ thấp (11/71 cán bộ, giáo viên, trong đó có 2 cán bộ quản lí). 
- Một số giáo viên chưa thực sự chú trọng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; vẫn còn tình trạng truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; chưa tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; chưa cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chưa chú trọng việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Một số học sinh có điều kiện, hoàn cảnh gia đình khó khăn; nhận thức của một bộ phận nhân dân về công tác giáo dục chưa rõ ràng, chưa thực sự quan tâm đến con cái, đôi khi gần như giao khoán cho nhà trường, thầy cô.
 - Những tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường gây ảnh hưởng đến một bộ phận học sinh; một số em còn lơ là trong học tập, rèn luyện, ý thức chấp hành nội quy nhà trường, luật an toàn giao thông chưa thực sự tốt.
- Chất lượng đầu vào tuyển sinh đầu cấp thấp; nhận thức về việc học của một bộ phận nhân dân, học sinh còn hạn chế, nhiều phong tục, tập quán lạc hậu vẫn tồn tại ở một số địa phương, vùng khó khăn.
 II. THỜI CƠ, THÁCH THỨC VÀ CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN
 1. Thời cơ:

- Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư cho giáo dục và đào tạo, khẳng định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội”; đã có nhiều chủ trương ưu tiên cho phát triển giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo như: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; đổi mới phương pháp dạy - học; đổi mới chương trình giáo dục phổ thông … Đó vừa là thuận lợi, vừa là thách thức lớn đối với giáo dục đào tạo của đất nước nói chung, với nhà trường nói riêng;
 - Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế tạo động lực để nhà trường phải cải tiến, đổi mới giáo dục phù hợp để đào tạo nguồn nhân lực có trình thích ứng với nhu cầu.
 - Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương ngày càng phát triển, nhu cầu phát triển giáo dục chất lượng cao của địa phương ngày càng tăng tạo động lực để nhà trường và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên phải nỗ lực phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chất lượng phục vụ.
 - Những thành quả và kinh nghiệm của 66 năm xây dựng và phát triển đã tạo nên nền tảng vững chắc cho giáo dục của nhà trường.
 - Trong thời kì hội nhập, nhà trường có điều kiện tiếp cận với các mô hình giáo dục hiện đại; các phương pháp giáo dục tiên tiến, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục của nhà trường.
2. Thách thức:
 - Sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng, khoảng cách giầu nghèo giữa các nhóm dân cư ngày càng rõ rệt, nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng giữa các đối tượng người học. Học sinh trong diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đình cư trú tại khu vực đặc biệt khó khăn có nguy cơ bỏ học cao.
- Đòi hỏi ngày càng cao của cha mẹ học sinh và xã hội về chất lượng giáo dục của nhà trường phải đáp ứng tình hình phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ trong thời kỳ hội nhập. Đó vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với năng lực, trình độ và bản lĩnh của thầy, cô giáo nhà trường.
 - Tác động mặt trái của xã hội thâm nhập vào học đường như: Trào lưu chơi game và các trò chơi bạo lực trong học sinh; một bộ phận học sinh thích đua đòi theo lối sống không lành mạnh, sống ảo; tác động trái triều của mạng xã hội; phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc thiểu số: đi làm, kết hôn sớm ….dẫn đến bỏ học.
3. Các vấn đề ưu tiên phát triển nhà trường
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên;
- Coi trọng giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối sống; năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội. Đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần của Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị.
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
- Từng bước trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng nhu cầu giáo dục của nhà trường; huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường về mọi mặt; tạo không gian kết nối và hỗ trợ giữa nhà trường với các đối tác trên mọi lĩnh vực mà giáo dục nhà trường cần đến.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy - học và quản lý nhà trường; nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lí, giảng dạy và kiểm tra, đánh giá.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, có nề nếp, kỷ cương và chất lượng để mỗi cán bộ giáo viên, học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
 2. Tầm nhìn.
Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện; là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.
 3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết
- Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm
- Sự hợp tác - Lòng tự trọng
- Tính trung thực
- Tính sáng tạo
- Khát vọng vươn lên
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu

Xây dựng nhà trường có uy tín về kỉ cương trường lớp, về chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục, xứng tầm với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương; đảm bảo được tính thực chất của hệ thống các giá trị cơ bản của nhà trường.
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào năm học 2018-2019.
2. Chỉ tiêu
2.1. Quy mô trường, lớp:
Duy trì số lớp hàng năm ổn định 27 lớp; tổng số học sinh từ 900 đến 1.000.
2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- 100% cán bộ, giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100 % giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, biết ứng dụng CNTT trong dạy - học; phấn đâu 30-40% số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin một cách phù hợp.
- Có 25% giáo viên, 50% CBQL, tổ trưởng chuyên môn trở lên có trình độ Thạc sỹ. 
2.3. Chất lượng giáo dục:
- Học lực: Xếp loại Giỏi đạt từ 3% trở lên; loại khá đạt từ 35% trở lên; loại yếu, kém không quá 5%.
- Hạnh kiểm: Xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 80% trở lên, hạnh kiểm yếu không quá 2%.
- Duy trì sĩ số đạt 98% trở lên; tỉ lệ chuyển lớp 99% trở lên.
- Tỉ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp hàng năm từ 90% trở lên. 
- Tỉ lệ học sinh thi đủ điểm sàn xét tuyển Đại học, Cao đẳng hàng năm đạt 65% trở lên.
- Học sinh được trang bị những kĩ năng sống cần thiết như: Hiểu biết về pháp luật, môi trường, sinh sản vị thành niên, kĩ năng hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể …, sẵn sàng cho cuộc sống, hội nhập khi ra trường.
2.4. Cơ sở vật chất:
- Khối phòng học:
 Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng học do Bộ GD-ĐT qui định, đáp ứng nhu cầu học tập 01 ca cho học sinh; 100% phòng học có trang bị thiết bị hỗ trợ giảng dạy trình chiếu giáo án điện tử.
- Khối phòng thực hành, chức năng:
+ Có đủ phòng thực hành cho các bộ môn Lí - Hóa - Sinh - Công nghệ theo tiêu chuẩn phòng thực hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định; các phòng thực hành được trang bị đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị cho các bài thực hành theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giaó dục và Đào tạo qui định;
+ Phòng thực hành Tin học được trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT cần thiết, 100% máy tính nhà trường được nối mạng Internet phục vụ cho dạy – học và làm việc của nhà trường;
+ Thư viện nhà trường đạt chuẩn theo qui định; có phòng truyền thống.
- Khối phòng làm việc:
Sắp xếp các phòng BGH, hội trường, phòng họp, phòng Đoàn thể, phòng tổ chuyên môn … đảm bảo điều kiện làm việc trong nhà trường.
 2.5. Xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội:
- Xây dựng mối quan hệ nhà trường - Gia đình chặt chẽ; mối quan hệ Nhà trường - Xã hộiđảm bảo phù hợp, kịp thời.
- Phát huy nội lực và huy động mọi nguồn lực xã hội xây dựng cảnh quan nhà trường xanh – sạch – đẹp và thân thiện.
3. Phương châm hành động
  “Chất lượng giáo dục là động lực phát triển của nhà trường”
IV- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn, có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản để có thể tiếp cận các phương pháp và nội dung giáo dục trong thời kì hội nhập;
 - Xây dựng chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và tranh thủ cơ hội cho giáo viên học tập nâng cao trình độ sau đại học, học tập bồi dưỡng lí luận chính trị, bồi dưỡng cán bộ quản lí;
- Thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Mỗi cán bộ quản lí, giáo viên phải xác định mình là một mắt xích trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Thường xuyên rà soát đội ngũ, cử giáo viên dự đào tạo các lớp Thạc sĩ theo kế hoạch của ngành và địa phương;
- Xây dựng nội bộ đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Quan tâm chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên. Cán bộ quản lí và các tổ chức trong nhà trường phải có tiếng nói chung, nắm bắt kịp thời diễn biến tâm lí của các cá nhân, tập thể và sáng suốt trong công tác lãnh đạo, tập hợp quần chúng.
- Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, phân loại cán bộ, giáo viên theo các chuẩn và các quy điịnh hiện hành. Tổ chức việc đánh giá công khai, công bằng, dân chủ và khách quan.
2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
- Chỉ đạo quyết liệt công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo đúng tinh thần Nghị quyết 29 là “Chuyển từ việc truyền đạt kiến thức cho học sinh sang phát triển năng lực và phẩm chất người học”; đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú trọng việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đề cao chủ thể nhận thức phát triển năng lực học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, gắn học lý thuyết với thực hành giúp học sinh có được những kĩ năng sống, giá trị sống thiết thực. Kết hợp nhiều hình thức dạy học một cách linh hoạt: Dạy học trong lớp (dạy học cá nhân, dạy theo nhóm, dạy theo lớp); dạy học ngoài lớp (tham quan, khảo sát, ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo…)
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện, thiết bị trong việc dạy và học; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng người học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra, đảm bảo kỷ cương nền nếp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Phát huy vai trò tự kiểm tra trong nhà trường. Tích cực phối hợp với đoàn thể và gia đình trong công tác duy trì sỹ số học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học, giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo.
- Phát triển mạnh mẽ các mô hình câu lạc bộ, nhóm sở thích, tạo sân chơi trí tuệ lành mạnh thu hút học sinh tham gia; chú trọng công tác giáo dục kĩ năng sống; tăng cường các biện pháp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức; lối sống cho đoàn viên thanh niên.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục: 
 Từng bước xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại; vừa đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả và ổn định lâu dài;
 - Có kế hoạch bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học hợp lí và khoa học; phát huy tối đa hiệu quả của trang thiết bị đã mua sắm phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự ủng hộ về vật chất, tinh thần của các tổ chức, đoàn thể và đặc biệt là hội cha mẹ học sinh; huy động tối đa các nguồn lực nhằm bổ sung về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ công tác giáo dục của nhà trường.
4. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
4.1. Nhân lực:
- Bao gồm toàn bộ lực lượng giáo viên, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng cá nhân tham gia vào các hoạt động của nhà trường. Nhà trường tạo cơ hội tốt nhất nhằm tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng tín nhiệm nhà trường.
- Huy động sự tham gia các hoạt động và đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường của các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh; xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
4.2. Vật lực:
 - Sử dụng có hiệu quả, đúng quy định nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm; tranh thủ sự ủng hộ về tài chính của các tổ chức cá nhân: Các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, Cha mẹ học sinh, các thế hệ học sinh nhà trường.
- Sử dụng tối đa công năng khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc, các công trình phụ trợ, trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
4.3. Thông tin:
- Những dữ liệu đã được xử lí để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa là yếu tố đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.
- Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình, kế hoạch phát triển; về học sinh, giáo viên, các vấn đề tài chính; cơ sở vật chất của nhà trường; điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương; truyền thống và tín nhiệm giáo dục của nhà trường qua 66 năm xây dựng và trưởng thành.
5. Xây dựng thương hiệu trường:
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm của học sinh, của xã hội đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
6. Quan hệ với cộng đồng:
- Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp, bền vững với các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị bạn, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp ở địa phương, hội cha mẹ học sinh. Tranh thủ mọi sự ủng hộ nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu giáo dục, truyền thống của nhà trường.
7. Lãnh đạo và quản lí
- Thống nhất quan điểm: Quản lí bằng pháp luật, lãnh đạo bằng đường lối, kế hoạch; mỗi cấp quản lí (cấp trường, cấp tổ), mỗi tổ chức đều phải xây dựng kế hoạch công tác phù hợp bằng văn bản và được sự nhất trí cao của tổ chức đó.
- Thường xuyên có sự kiểm tra, đánh giá qua thực tiễn triển khai thực hiện, rút ra bài học và kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho hợp lí; thực hiện nghiêm chế độ phân cấp quản lí trong nhà trường, công tác quản lí của nhà trường được thông qua hệ thống các tổ chuyên môn, tổ trưởng Văn phòng. Hiệu trưởng thực hiện nguyên tắc: Trao quyền - Đặt niềm tin - Kiểm tra, đánh giá.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường, cơ quan chủ quản, Cha mẹ học sinh, học sinh, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và Website nhà trường.
  2. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá:
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường gồm có: Hiệu trưởng làm trưởng ban, phó Hiệu trưởng làm phó ban, các ủy viên gồm các tổ chức, tổ trưởng, trưởng các ban và ban đại diện Hội cha mẹ học sinh.
- Ban chỉ đạo có trách nhiệm khảo sát, phân tích tình hình thực tiễn của từng giai đoạn, từng năm học để xây dựng kế hoạch phù hợp và đạt được mục tiêu của tình giai đoạn. Tổ chức thực hiện thực hiện Kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai Kế hoạch chiến lược; điều chỉnh Kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
 - Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2020: Triển khai thực hiện những vấn đề cơ bản, trang bị, đầu tư bàn ghế theo chuẩn, máy tính, máy chiếu các phòng học. Khắc phục tỷ lệ học sinh bỏ học, học sinh xếp loại hạnh kiểm, học lực yếu, kém, cải tạo cảnh quan, khuôn viên nhà trường.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025: Thực hiện tổng thể các nội dung, mục tiêu thuộc Kế hoạch chiến lược: Ổn định chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất, các phòng chức năng phục vụ cho việc giảng dạy.
 4. Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược tới từng bộ phận; cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện Kế hoạch trong từng năm học; từng giai đoạn phù hợp với Kế hoạch chiến lược đã xây dựng.
 5. Các Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Tổ trưởng chuyên môn:
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện Kế hoạch.
7. Các cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
 Căn cứ Kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
 VI. KẾT LUẬN 
- Kế hoạch chiến lược nhà trường là định hướng mang tính chiến lược cho sự phát triển bền vững, là cơ sở để nhà trường xây dựng Kế hoạch từng năm học; tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài của nhà trường.
- Kế hoạch chiến lược còn thể hiện ý chí quyết tâm của tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhằm xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh, có uy tín và chất lượng.
- Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế - xã hội - văn hóa - giáo dục ... Từ đó yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhà trường có thể có những thay đổi nhất định; tùy theo yêu cầu của nhiệm vụ đổi mới, nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chiến lược phù hợp.
Nơi nhận:                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
-
 Sở Giáo dục và Đào tạo;                                                                                                       (Đã ký)
- Thành ủy tp Hà Giang; 
- HĐND, UBND thành phố;
- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng;
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn, Văn phòng;                                                                          
- Công đoàn, Đoàn TN;
- Thư kí HĐGD
-  Lưu VT                                                                                                                             Ngô Duy Viễn

  
 
Tin khác